|
Triphylite Ở Brazil (Bản tin tháng 12/2009)
Tháng 10 năm 2008,
nhà buôn đá quý Brad Payne đã cho GIA biết thông tin về sự hiện diện gần
đây của loại đá triphylite mài giác (hình 1), được cho là có xuất xứ từ
Galiléia, Bang Minas Gerais của Brazil. Mỏ Galiléia nổi tiếng với việc
sản xuất các khoáng hiếm để sưu tập, nguồn gốc granit pegmatite tuổi
Brasiliano (550 – 500 Ma; M. L. S. C. Chaves et al., “Assembléias e
paragêneses minerais singilares nos pegmatos de região de Galiléia
[Minas Gerais]”, Geociências, Vol. 24, No. 2, 2005, trang
143-161). Triphylite là loại triphylite-lithiophilite giàu Fe trong nhóm
Li(Fe,Mn)PO4; lithiophilite là loại khoáng giàu Mn. Các viên
triphylite chất lượng quý đủ lớn để mài được
những viên đá nhiều carat là
khá hiếm. Ông Payne biết được có khoảng 200 ct đá mài giác với đủ loại
chất lượng; trong đó phần lớn là dưới 4 ct. Mặc dù khoáng vật này có màu
đỏ phớt cam sậm đặc trưng dưới cả ánh sáng tương đương ánh sáng ban ngày
và dưới ánh sáng nóng, một vài viên cũng cho thấy có sự thay đổi màu
nhẹ.
|
 |
 |
Hình
1: Các viên triphylite (0,26 – 9,31 ct) xuất xứ từ Minas
Gerais, Brazil. Có 3 viên cho thấy có sự đổi màu nhẹ từ nâu
phớt lục dưới ánh sáng ban ngày (trái) sang hồng phớt nâu
hoặc tía dưới ánh sáng nóng (phải). Ảnh của Robert Weldon. |
Ông Payne cho GIA
mượn 6 mẫu mài giác nặng từ 0,26 – 9,31 ct (xem lại hình 1). Kiểm tra
các đặc tính ngọc học cho ta kết quả sau: màu sắc – 3 viên có màu đỏ
phớt cam sậm, 3 viên cho thấy sự thay đổi màu nhẹ từ nâu phớt lục dưới
ánh sáng ban ngày sang hồng phớt nâu hoặc tía dưới ánh sáng nóng; đa sắc
– xanh mạnh hoặc lục phớt xanh, cam phớt nâu và nâu; chiết suất RI – nα
= 1,687-1,692, nβ = 1,689-1,695 và ng
= 1,695-1,700; độ lưỡng chiết – 0,007-0,008; và tỷ trọng SG – 3,52-3,57.
Tất cả đều trơ dưới UV sóng ngắn và sóng dài. Phổ hấp thu xem dưới phổ
kế để bàn có vạch trùng khớp tại: một vạch rõ ở 410 nm, một dải tại
450-460 nm, một vạch rõ gần 470 nm và các dải phổ tại 490-500 và 600 nm.
Các đặc tính này trùng khớp với báo cáo về triphylite trong quyển Fall
1988, phần Lab Notes, trang 174; hay trong Gems quyển 6 của M.
O’Donoghue, Butterworth-Heinemann, Oxford, UK, 2006, trang 460. Quan sát
dưới kính hiển vi thấy được các hạt nhỏ sắp xếp theo các dải song song,
cũng như các bao thể dạng kim ngắn, các tinh thể trong suốt và các màng
mịn dạng vân tay.
Bảng 1: Tính chất
vật lý và phân tích hóa bằng LA-ICP-MS trên 6 viên triphylite.a
|
Tính
chất |
7,31 ct |
9,31 ct |
2,63 ct |
0,56 ct |
0,48 ct |
0,26 ct |
|
RI |
|
|
|
|
|
|
|
nα |
1,687 |
1,690 |
1,690 |
1,690 |
1,690 |
1,692 |
|
nβ |
1,689 |
1,693 |
1,694 |
1,694 |
1,693 |
1,695 |
|
ng |
1,695 |
1,698 |
1,698 |
1,698 |
1,697 |
1,700 |
|
SG |
3,53 |
3,56 |
3,57 |
3,52 |
3,52 |
ndb |
|
Oxide
(wt.%) |
|
|
|
|
|
|
|
P2O5 |
29,02 |
29,64 |
29,41 |
46,90 |
48,12 |
48,13 |
|
Li2O |
12,02 |
12,67 |
13,73 |
10,29 |
10,65 |
10,49 |
|
FeO |
30,56 |
38,54 |
38,01 |
28,95 |
27,83 |
28,18 |
|
MnO |
27,75 |
17,79 |
17,53 |
12,95 |
12,35 |
12,30 |
|
ZnO |
0,16 |
0,24 |
0,24 |
0,20 |
0,19 |
0,20 |
|
MgO |
0,50 |
1,07 |
1,09 |
0,71 |
0,70 |
0,69 |
|
Tổng |
100,01 |
99,95 |
100,01 |
100,00 |
99,84 |
99,99 |
|
Tỷ lệ
ion
Fe/Mn |
1,10 |
2,17 |
2,17 |
2,24 |
2,25 |
2,29 |
|
a
Phân tích bằng máy Thermo Fisher X Series II ICP-MS với
laser NewWave UP 213, xác định kích cỡ bằng thấu kính NIST,
sử dụng các thông số năng lượng: laser 213 nm, tần số 7 Hz,
đường kính kích thước điểm 30
mm
và trong thời gian 40 giây.
b
Chữ viết tắc nd = không xác định được (do mẫu quá nhỏ) |
Phổ hồng ngoại và
Raman thu được các nguyên tố đặc trưng như Li, Fe, Mn và phosphate. Phân
tích hóa bằng EDXRF (Phổ huỳnh quang tia X phân tán năng lượng) và
LA-ICP-MS (Phổ khối lượng – Plasma cảm ứng kép – Bắn laser) (phân tích
phía sau được thực hiện bởi hội nghiên cứu David Kondo, bảng 1) sau đó
được thực hiện trong nghiên cứu của cộng tác viên David Kondo; bảng 1)
phát hiện một lượng nhỏ các nguyên tố Mg và Zn có trong toàn bộ các mẫu.
Sự tập trung của nguyên tố Fe và Mn làm ảnh hưởng đến các tính chất
quang học và vật lý trong nhóm khoáng vật triphylite-lithiophilite như:
chiết suất RI và tỷ trọng SG tăng hoặc giảm tỷ lệ với thành phần của Fe
và Mn (theo S. L. Penfield và J. H. Pratt, “Ảnh hưởng qua lại giữa Fe và
Mn đối với các tính chất quang học và vật lý của lithiophilite và
triphylite”, quyển American Journal of Science, Series 3, Vol. 50, No.
299, 1895, trang 387 – 390). Trong đó triphylite ở Galiléia, trị số
chiết suất RI có nhiều giá trị khác nhau tùy thuộc vào tỷ lệ của Fe/Mn
và tỷ trọng SG dao động tương ứng với lượng Fe có trong khoáng vật đó
(bảng 1). (Theo Pamela Cevallos (pamela.cevallos@gia.edu),
GIA Laboratory, New York, trong GemNews, G&G, Fall 2009) |