|
Kornerupine
(prismatine) ở Tanzania (Bản tin tháng 09/2009)
Miền Đông châu Phi
là nơi có rất nhiều khoáng vật lạ, trong đó có vài loại khá
thu hút sự quan tâm của giới khoa học. Ví dụ như ở vùng Kwale,
miền Nam Kenya, được biết là nơi sản sinh ra loại đá kornerubine
mang nguyên tố Vanadi (V) màu “lục táo sáng” (trong quyển Gems
quyển số 6 được biên tập bởi M. O’Donoghue và
Butterworth-Heinemann, Oxford, UK, 2006, trang 421). Tháng 9 năm 2008,
ông Dudley Blauwet cho GIA mượn 3 viên đá konerupine có màu tương
tự nhau (nặng từ 0,25 – 0,84 ct, hình 1) có xuất xứ từ Tanzania.
Theo nguồn tin từ ông thì các mẫu đá này tìm thấy bởi một
người độc thân ở Usambara Mountains, gần Tanga vào cuối năm 2007.
Từ 20,6 g đá thô ông mài được 63 viên dạng mài giác với nhiều
kích cỡ khác nhau, tổng trọng lượng là 13,25 ct.
Kiểm tra ngọc học
trên 3 mẫu đá mài giác này cho ta kết quả sau: màu sắc: lục
đậm; đa sắc: vàng phớt nâu nhạt, lục mạnh và lục phớt xanh
nhạt; chiết suất RI:
a
= 1,660 – 1,662,
b
= 1,673 – 1,674 và
g
= 1,675 – 1,678; độ lưỡng chiết: 0,016 – 0,017; tỷ trọng SG: 3,28 –
3,32; phát huỳnh quang: vàng phấn đậm dưới UV sóng dài, vàng
nhạt dưới UV sóng ngắn; phổ hấp thu: không nhìn thấy vạch hấp
thu với phổ kế để bàn. Các đặc điểm này phù hợp với báo
cáo của O’Donoghue (2006). Những ống tăng trưởng song song, những
vết nứt cục bộ, những kim ngắn, kể cả những tinh thể (có thể
là apatite hoặc zircon) và những tinh thể âm cũng được quan sát
dưới độ phóng đại lớn. Với tất cả những đặc điểm nêu trên
thì chúng là kornerupine theo báo cáo của E. J. Gübelin và J. I.
Koivula (Photoatlas of Inclusions in Gemstones, Vol. 1, NXB ABC, Zurich,
1986; Vol. 2, Opinio Verlag, Basel, Thụy Sĩ, 2005).
|
 |
|
Hình
1: Các viên kornerupine màu xanh rất hấp dẫn nặng từ
0,25 – 0,84 ct, được xem là khoáng prismatine, nguồn
gốc từ Tanzania. Hình của Robert Weldon. |
Các khoáng vật
trong nhóm kornerupine là các ferromagne silicate nhôm có chứa B
(boron), chúng có thể được miêu tả bằng công thức chung là
(Fe,Mg)(Mg,Fe,Al)9(Si,Al,B)5O21(OH,F).
Nhóm này gồm 2 khoáng vật khác nhau do thành phần B, nếu B<0,5
trên mỗi đơn vị công thức (per formula unit [pfu])
thì gọi là kornerupine sensu stricto và nếu B>0,5
thì gọi là prismatine. (theo E. S. Grew và những người khác ...,
trong bài “Prismatine: Sự xác nhận lại cho những hợp chất giàu boron
trong nhóm kornerupine” đăng trên tạp chí Mineralogical, Vol. 60,
1996, trang 483 – 491).
|
 |
|
Hình
17: phổ Raman của viên đá nặng 0,84 ct, thấy được cả
2 dải bước sóng dùng để nhận biết sự tồn tại của
nguyên tố B (~880
và
~800
cm-1), từ đó nhận biết được đá prismatine. |
Phổ EDXRF (Phổ
huỳnh quang tia X phân tán năng lượng) phát hiện các nguyên tố
chính trong khoáng kornerupine cùng với một lượng nhỏ V. Không
phát hiện ra nguyên tố B với máy EDXRF, do đó chúng tôi không
thể dùng phương pháp này để xác định các mẫu vật này là
kornerupine sensu stricto hay prismatine. Tuy nhiên với 2 dải
bước sóng Raman tại vị trí
~884
và ~803
cm-1 trong những khoáng
vật nhóm kornerupine, khoáng vật này thường dễ dàng bị ảnh
hưởng bởi sự tồn tại của nguyên tố B và cường độ quan hệ của
chúng có thể dùng để ước lượng hàm lượng B có trong mẫu. Khoáng
vật prismatine sẽ cho thấy cả 2 dải bước sóng 884 và 803 cm-1,
trong khi kornerupine sensu stricto chỉ cho thấy dải bước
sóng 884 cm-1 (theo B. Wopenka và những người khác, bài
“Nhận diện nguyên tố B tự do và kornerupine [prismatine] giàu B”
trong quyển “American Mineralogist”, Vol. 84, năm 1999, trang 550 –
554).
Bảng 1: Số
liệu từ phân tích LA-ICP-MS của 3 viên prismatine từ Tanzania
|
Thành
phần |
0,25 ct |
0,30 ct |
0,84 ct |
|
V
trung bình (ppm)
B
trung bình (ppm)
B
trung bình (pfu) |
937
8740
0,720 |
1053
6690
0,941 |
1069
7679
0,828 |
(ppm): phần
triệu
Khảo sát bằng
phổ Raman trên cả 3 mẫu thấy được các dải bước sóng tại vị
trí ~880
và ~800
cm-1 cho ta thấy sự hiện diện quan trọng của nguyên tố
B (hình 17). Tiến hành phân tích bằng máy LA-ICP-MS (Phổ khối
lượng – Plasma kép cảm ứng – Bắn laser) trên cả 3 mẫu đá càng
chứng minh sự tồn tại của V và hàm lượng B >0,5 pfu (xem bảng
1). Do đó 3 viên kornerupine này là giàu B và được phân loại là
khoáng prismatine. (Theo Pamela Cevallos
(pamela.cevallos@gia.edu),
trong GemNews Spring 2009) |