Giới thiệu
Kim cương
Đá màu
Vàng và kim loại quý
Dịch vụ
Thông tin khoa học và nghiên cứu
Tin nóng
Bản tin hàng tháng
Các phát minh và nghiên cứu về đá trên thế giới
Bộ sưu tập ảnh.
Thiết bị giám định
Hỏi và đáp
Bản tin hàng tháng
Đá danburite vàng ở Tanzania

Đá danburite vàng ở Tanzania (Bản tin tháng 12/2008)

 

Hình 6: Pegmatit granit trong vùng Morogoro của Tanzania mới đây sản xuất được một lượng lớn danburite vàng. Hình của W. Radl.    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiều năm qua, đá danburite màu vàng chất lượng quý được biết đến đều có xuất xứ từ Myanmar và Madagascar (W. Wight, 1985). Mới đây, các đá quý danburite màu vàng đã được mô tả là có nguồn gốc từ Tanzania (tạp chí Rivista Gemmologica Italiana, 2007).

Tháng 1/2008, chúng tôi đã nghe tin về đá danburite Tanzania là từ Mark Kaufman (doanh nghiệp Kaufman, ở Sandiego California) và Werner Radl (công ty Mawingu Gems, ở Đức). Sau đó vào tháng 4/2008, ông Radl đã đến xem mỏ, nó nằm ở vùng Morogoro. Danburite được khai thác ít nhất từ hai thể pegmatit granit dốc đứng (hình 6) với các dụng cụ bằng tay và chất nổ. Các pegmatit này bị bao quanh bởi các đá hoa, đôi khi chứa fenpat K màu xanh-lục nhạt (amazonit) và tourmalin đen. Các pegmatit giống như thế đã từng được báo cáo là chứa thạch anh ám khói và thạch anh tím phớt xanh trong mờ, có màu là do nhiều vi bao thể.

Ông Kaufman cho GIA mượn các mẫu danburite màu vàng, gồm 2 mẫu đá thô để nghiên cứu (một mảnh vở 1,61 g và một tinh thể 12,68 g), 2 viên mài giác (1,88 và 7,14 ct) và 2 viên cabochon (8,22 và 19,41 ct) (hình 7). Ông Radl cho chúng tôi xem một số viên mài giác (hình 8) tại hội chợ đá quý Tucson trong tháng 2/2008, trong đó có viên ovan 22,48 ct; ông tặng cho GIA một tinh thể 4,37 ct. Cả hai tinh thể đề cập trên đều có dạng tấm và hợp tinh, tạo nên hình dạng giống như chiếc lá (hình 7).

 

Hình 7: Danburite vàng ở Tanzania thường chứa các ống tăng trưởng, như thấy ở viên cabochon mắt mèo (8,22 ct) và tinh thể song tinh (12,68 ct). Hình của  Robert Weldon.        

Hình 8: Danburite vàng trong suốt ở Tanzania đã được mài giác thành các viên đá quý rất đẹp (trong hình 2 viên 9,92 và 8,67 ct). Viên giọt nước có đới màu rõ (vàng và gần không màu). Hình của Robert Weldon.            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khảo sát các viên đá thành phẩm cho các đặc tính (khi có khác biệt, các giá trị của những viên cabochon được ghi trong dấu ngoặc đơn): đá màu vàng từ nhạt đến vừa, đến vàng phớt cam; không có tính đa sắc; chiết suất thấp 1,629-1,631, chiết suất cao 1,638 (chiết suất điểm 1,62); lưỡng chiết suất 0,007-0,009; tỷ trọng 3,01 (2,97 và 3,00); trơ với tia cực tím; không có phổ đặc trưng với kính phổ để bàn. Hầu hết các đặc điểm này phù hợp với những gì mà M. O’Donoghue, 2006, mô tả đá danburite. Tuy nhiên, có khác một chút, đó là O’Donoghue đề cập sự phát huỳnh quang màu xanh đến xanh-lục dưới UV sóng dài và vài viên có các vạch phổ hấp thu mảnh liên quan đến các nguyên tố đất hiếm. Wight,1985, cũng ghi nhận sự phát huỳnh quang màu xanh (và tím-xanh) ở danburite. Tính không phát huỳnh quang ở các mẫu danburite Tanzania mà chúng tôi khảo sát (dù phù hợp với phổ Raman) thì coi như hơi bất thường, dù chúng cũng giống với các đá ở Sri Lanka đã được mô tả trong Lab Note, mùa xuân 1986.  

Khảo sát phóng đại hai mẫu mài giác, thấy có các ống tăng trưởng dài, cong, mảnh (hình 9, trái), cùng với các “vân tay” chứa các bao thể lỏng góc cạnh và một số bao thể 2 pha. Các ống và vân tay này giống với mô tả về danburite ở Mogok Myanmar (GNI, hè 2007). Các viên cabochon cũng chứa các bao thể này và còn có một số khe nứt, mật độ các ống thì nhiều hơn, đã tạo nên hiệu ứng mắt mèo (hình 9 phải và 7).

Vẫn chưa xác định được nguyên nhân tạo màu ở danburite màu vàng này. Phân tích phổ EDXRF (Huỳnh quang tia X phân tán năng lượng) 5 mẫu, thấy có sự hiện diện 2 nguyên tố chính là Si và Ca, lượng nhỏ Sr và nguyên tố vết là Fe và các nguyên tố đất hiếm (Ce và có thể La hay Pr). Phép đo phổ LA-ICP-MS (Khối lượng - Plasma kép cảm ứng – Bắn la-de) –được thực hiện trên 2 viên cabochon bởi tiến sĩ Andy H. Shen, khoa học gia của Phòng thí nghiệm GIA – xác nhận sự hiện diện của Sr (~450 ppm), Fe (~30 ppm), các nguyên tố đất hiếm nhẹ La (~350 ppm), Ce (~500 ppm), Pr (~30 ppm) và Nd (~60 ppm). Các đất hiếm nặng (Sm đến Lu) hiện diện rất thấp (<5 ppm) hay dưới giới hạn phát hiện của thiết bị. Phổ UV-Vis-NIR đo trên viên đá mài giác lớn, cho thấy một dãy hấp thu nhỏ từ ~564 đến 589 nm. Hấp thu này có đỉnh 585 nm, phù hợp với một vạch hấp thu đặc trưng của đất hiếm trong danburite ở Sri Lanka (Lab Note, xuân 1986).

 

Hình 9: Các ống tăng trưởng trong danburite Tanzania có thể bị cong, thường có dạng lưỡi câu (trái). Đá mắt mèo thì chứa rất nhiều ống tăng trưởng song song (phải). Hình của K. M. Chadwick; thị trường 4,4 mm.     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo ông Radl, danburite Tanzania lần đầu được tìm thấy vào cuối năm 2006, nhưng đến cuối 2007 chỉ sản xuất được một lượng nhỏ. Đến hội chợ Tucson, tháng 2-2008, ông có được khoảng 1 tấn các loại chất lượng của vật liệu này, nhưng chỉ có không tới 5 kg đá chất lượng quý (0,5%). Từ lượng nhỏ này, ông mài giác được cỡ 200 ct, trong các đá sạch có viên đến 27,8 ct (nhưng chủ yếu < 10 ct). Cuối tháng 2-2008, nhà buôn đá quý Syed Ittikhar Hussain (công ty Syed ở Peshawar Pakistan) cho biết có được một lô đá thô danburite Tanzania, gồm 2,4 kg vật liệu mắt mèo và 1,6 kg đá thô mài giác được, và một viên đá mắt mèo đẹp đến 52 ct. Ông cho rằng có thể mài được những viên cabochon lớn hơn. (Theo Karen M. Chadwick và Brendan M. Laurs, GemNews Hè 2008)

Bản in
Phản hồi
Gửi tới
Các tin khác:
Xử lý màu sắc (Bức xạ) (Bản tin tháng 08/2008)
Xử lý màu sắc (Sơn và Phủ) (Bản tin tháng 08/2008)
Chuyên đề về LỊCH SỬ XỬ LÝ KIM CƯƠNG (Bản tin tháng 08/2008)
Đá Quý Có Cấu Trúc Căm Xe (Trapiche pattern) (Bản tin tháng 04/2008)
Sự sáng tạo không ngừng trong chế tác nữ trang (Bản tin tháng 01 & 02/2008)
Beryl màu cam ở Ấn Độ (Bản tin tháng 12/2008)
Đá clinochlore giàu crôm (kämmererite) ở Thổ Nhĩ Kỳ (Bản tin tháng 12/2008)
Lawsonite ở Hạt Marin California (Bản tin tháng 12/2008)
Kim cương “Forevermark” của De Beers (Bản tin tháng 12/2008)
Đá nhân tạo phát sáng gây thú vị (Bản tin tháng 11/2008)
|1| |2| |3| |4| |5| |6| Trang tiếp
Trang chủ Giới thiệu Sơ đồ site Liên hệ
Designed by  CanhCam Co., Ltd.