Giới thiệu
Kim cương
Đá màu
Vàng và kim loại quý
Dịch vụ
Thông tin khoa học và nghiên cứu
Tin nóng
Bản tin hàng tháng
Các phát minh và nghiên cứu về đá trên thế giới
Bộ sưu tập ảnh.
Thiết bị giám định
Hỏi và đáp
Bản tin hàng tháng
Kyanite Màu Cam Từ Tanzania

Kyanite Màu Cam Từ Tanzania (Bản tin tháng 12/2009)

Từ Kyanite có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là màu xanh, do màu đặc trưng của nó. Kyanite màu lục chất lượng quý cũng được nhìn thấy (Winter 2001 GNI, trang 337 – 338) và các viên không màu hay màu vàng thỉnh thoảng vẫn được cắt mài. Tuy nhiên gần đây kyanite màu cam đã xuất hiện trên thị trường đá quý. Khoáng vật được khai thác ở vùng Loliondo, Tanzania, gần vùng mà gần đây cung cấp các tinh thể spessartine đẹp (xem quyển Spring 2008 GNI, trang 76 - 78).

 

Hình 1: Những viên kyanite từ Tanzania này có màu cam đặc biệt. Các viên mài giác (0,63 – 1,26 ct) là từ Loliondo và các mảnh vỡ được đánh bóng là từ Loliondo (bên trái, số CIT15871) và Mautia Hill (ở chính giữa, bên bưới, số GRR544). Ảnh chụp của Kevin Schumacher.

 Ông Brad Payne trong hội thương nhân đá quý (Surprise, Arizona) cho GIA mượn 03 mẫu kyanite mài giác (trọng lượng 0,63 – 1,26 ct; hình 1) để nghiên cứu. Và một trong những người cung cấp này mua được 2 mảnh vỡ tinh thể kyanite màu cam. Một từ Loliondo và mảnh kia từ Mautia Hill, Kongwa, cũng ở Tanzania (xem lại hình 1). Mẫu phía sau được tìm thấy vào cuối thập niên 80; cả 2 mẫu được đánh bóng trên các mặt song song để xem phổ.

Nghiên cứu những viên đá mài giác này cho những đặc điểm như sau: màu sắc – cam vàng vừa đến cam phớt vàng; chiết suất RI – na  = 1,718 và ng = 1,734 – 1,735; lưỡng chiết suất: 0,016 – 0,017; hiệu ứng quang học – hai trục âm; tỷ trọng SG: 3.69 – 3.73; không có phát quang UV hoặc phản ứng dưới kính lọc Chelsea; Quan sát được một vạch ở ~550 nm và một dải ở ~460-500 nm, khi nhìn dưới phổ kế để bàn. Trị số chiết suất RI và tỷ trọng SG nêu trên giống với kyanite màu xanh hay màu lục được M. O’Donoghue đưa tin (trong Gems quyển 6, biên tập bởi Butterworth-Heinemann, Oxford, UK, 2006, trang 422). Tất cả những quan sát này cũng phù hợp với những gì J. M. Arlabosse giới thiệu về kyanite màu cam ở Loliondo (“Kyanite màu cam vùng Tanzanie,” Gemmologie FlashData, số 35, có thể xem tại www.geminterest.com/articlist.php, tháng 9, 2008).

Nghiên cứu các viên đá mài giác dưới kính hiển vi thấy được các khe nứt cát khai, các tinh thể rutile màu nâu hình cầu đến hình góc cạnh, các tinh thể zircon không màu hình tròn có độ nổi cao và các tinh thể mica (có thể là mutcovite) và thạch anh không màu hình cầu có độ nổi thấp – tất cả được xác định bằng phân tích Raman.

 

Hình 2: Phổ UV-Vis-NIR trên các mảnh đá kyanite màu cam đã được đánh bóng thấy qua khe truyền với bước sóng ~645-755 nm, tạo ra màu cam ở chúng. Khe truyền được xác định bởi những dãy hấp thụ ion Mn3+ ở mỗi bên. Cùng hiện diện trong mẫu Mautia Hill này là những đỉnh nhỏ ở ~380, 433 và 447 nm là do Fe3+. Hai phổ cho thấy 2 cực là tương ứng, rất gần nhau, với Y=b (đường màu đen) và Z=g (đường màu xanh).

Hai mảnh đá được đánh bóng có những đặc điểm sau: màu sắc – cam vàng nhạt (viên Mautia Hill) và cam phớt vàng vừa (viên Loliondo); và không có phát quang UV hoặc phản ứng dưới kính lọc Chelsea. Dưới phổ kế để bàn, trong mẫu Loliondo thấy được 1 vạch ở ~ 550 nm, 1 vạch dưới ~ 500 và trên ~ 680 nm; trong mẫu Mautia Hill thì không thấy những đặc tính này. Các khoáng rutile, zircon (cả 2 được xác định bằng phân tích Raman) và các bao thể mica/thạch anh cũng được thấy trong mẫu Loliondo.

Phổ  UV-Vis-NIR trên các mảnh đá được đánh bóng (hình 2) cho thấy rằng màu cam của chúng là kết quả từ một khe truyền có bước sóng tối thiểu khoảng 645 – 755 nm; các dãy phổ liền kề nhau xuất hiện là do ion Mn3+. Mẫu Mautia Hill có màu vàng sáng hơn cũng cho kết quả tương tự nhưng biên độ thấp hơn, ít hấp thụ hơn so với mẫu Loliondo. Những đỉnh hẹp ở ~380, 433 và 447 nm trong phổ mẫu Mautia Hill là do ion Fe3+.

Bảng 1. Thành phần trung bình của các nguyên tố do bằng LA-ICP-MS trên các viên kyanite cam từ Tanzania.a

 

Mẫu

Xuất xứ

Mg

Ti

Cr

Mn

Fe

Zn

Ga

CIT15871

GNI555

GRR544

Loliondo

Loliondo

Mautia Hill

72.9

62.1

29.4

4.2

8.5

12.4

35.8

22.2

bdl

1893

655

190

3547

4167

3207

Bdl

Bdl

2.0

8.8

11.1

13.6

a Các giá trị diễn tả phần triệu về trọng lượng và ghi nhận bằng máy Thermo X-Series II ICP-MS với sóng laser New Wave 213 nm. Đường kính kích thước điểm 40mm, tần số 7 Hz và tầm ảnh hưởng laser ~10 J/cm2. Các giá trị là trung bình tại 3 điểm (CIT15871 và GRR544) hoặc 2 điểm (GNI555). Chữ viết tắt bdl = giá trị dưới mức có thể phát hiện.

Phân tích bằng Phổ khối lượng-Plasma cảm ứng kép-Bắn laser (LA-ICP-MS) trên cả 2 mảnh đá bởi nhà nghiên cứu khoa học GIA, tiến sĩ Mike Breeding khẳng định mangan là nhân tố tạo màu. Sự tập trung Mn trong mẫu Loliondo (CITI15871) cao hơn ~ 10 lần so với mẫu Mautia Hill (GRR544; bảng 1). Lượng sắt thì tương đương nhau trong cả 2 mẫu, nhưng trong mẫu Loliondo thì nhiều hơn một ít. Mẫu kyanite màu cam thứ 3 – số GNI555, tinh thể Loliondo màu cam phớt vàng nhạt đến vừa được ông Werner Radl (Mawingu Gems, Neider-wörresbach, Đức) tặng cho GIA cũng được phân tích. Sự hiện diện tất cả các nguyên tố ngoại trừ Fe trong mẫu này đều nằm trong khoảng giữa mẫu Mautia Hill và Loliondo.

Vào giữa thập niên 1970, các tinh thể kyanite vàng cam nhỏ được tổng hợp trong các thí nghiệm sử dụng Mn3+ trong hỗn hợp Mn2O3 cùng với SiO2 và andalusite chất lượng quý (polymorph kyanite; I. Abs-Wurmbach và K. Langer, “Mn3+ tổng hợp - kyanite và viridine, [Al2-xMn3+x]SiO5 trong hỗn hợp chất Al2O3-MnO-Mn2O2-SiO2, “Những đóng góp cho thạch học và khoáng vật học” - Contributions to Minerallogy and Petrology, quyển 49, 1975, trang 21-38). Nghiên cứu đó cũng hỗ trợ cho quan điểm của chúng tôi là Mn3+ là nguyên tố có thể tạo ra màu cam trong những viên kyanite Tanzanian này. (Theo Karen M. Chadwick (karen.chadwick.edu), GIA Laboratory, Carlsbad và George R. Rossman, California Institute of Technology, Pasadena, California, trong GemNews, G&G, Summer 2009)

Bản in
Phản hồi
Gửi tới
Các tin khác:
Xử lý màu sắc (Bức xạ) (Bản tin tháng 08/2008)
Xử lý màu sắc (Sơn và Phủ) (Bản tin tháng 08/2008)
Chuyên đề về LỊCH SỬ XỬ LÝ KIM CƯƠNG (Bản tin tháng 08/2008)
Tiêu chuẩn phân loại chalcedony (Bản tin tháng 07/2008)
Những xử lý trên đá chalcedony (Bản tin tháng 07/2008)
Các loại chalcedony chính (Bản tin tháng 07/2008)
CHUYÊN ĐỀ CHALCEDONY (Bản tin tháng 07/2008)
Triển lãm đá quý và khoáng vật Tucson 2008 (Bản tin tháng 06/2008)
Giải nhì thể loại Vật Làm Từ Đá Quý (Bản tin tháng 06/2008)
Giải nhất thể loại Vật Làm Từ Đá Quý (Bản tin tháng 06/2008)
|1| |2| |3| |4| |5| |6| Trang tiếp
Trang chủ Giới thiệu Sơ đồ site Liên hệ
Designed by  CanhCam Co., Ltd.